Các biện pháp tu từ đã học – Khái niệm, tác dụng và ví dụ

biện pháp tu từ

Sử dụng các biện pháp tu từ giúp tác phẩm được trở nên hay và hấp dẫn hơn. Để nhận biết và vận dụng một cách linh hoạt các biện pháp tu từ, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của thietbiruaxegiare.net nhé! 

Định nghĩa về biện pháp tu từ là gì? 

Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo phong cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc hay một câu chuyện trong tác phẩm.

Các biện pháp tu từ thường gặp:

Tổng hợp những biện pháp tu từ lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9:

  • So sánh
  • Nhân hóa
  • Ẩn dụ
  • Hoán dụ
  • Nói quá, phóng đại,
  • Nói giảm, nói tránh
  • Điệp từ, điệp ngữ
  • Chơi chữ
  • Liệt kê
  • Tương phản
biện pháp tu từ
Tìm hiểu về các biện pháp tu từ đã học từ lớp 6 đến lớp 9

Biện pháp tu từ so sánh

Biện pháp tu từ đầu tiên chúng ta được tìm hiểu trong chương trình Ngữ văn 6 đó là biện pháp so sánh. Hãy cùng thietbiruaxegiare.net nhắc lại nhé!

Khái niệm

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nhau, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. (Nguồn: Ngữ văn 6)

Tác dụng

  • Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: giúp tạo ra được những hình ảnh cụ thể, sinh động hơn, giúp người nghe dễ hình dung về các sự vật, sự việc đang được miêu tả.
  • Đối với việc thể hiện tư tưởng của người viết giúp tạo ra một lối nói hàm súc, giúp người nghe nắm bắt tư tưởng và tình cảm của người viết.
biện pháp tu từ so sánh
So sánh – một trong 6 biện pháp tu từ phổ biến ở chương trình Ngữ văn

Ví dụ

  • Những đêm trăng hiền từ 

Biển như cô gái nhỏ 

Thầm thì gửi tâm tư 

Quanh mạn thuyền sóng vỗ

(Trích tác phẩm Thuyền và Biển – Xuân Quỳnh)

  • Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

  • Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi, bờ sông

Những lúc tột cùng là dòng huyết chảy

Biện pháp tu từ ẩn dụ

Về biện pháp tu từ ẩn dụ, những kiến thức cơ bản mà các bạn học sinh cần nắm như sau:

Khái niệm ẩn dụ là gì?

“Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắn đến quá việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau. Sử dụng biện pháp ẩn dụ nhằm mục đích chính là tăng sức gợi hình, gợi cảm.” (Nguồn: Ngữ văn 6)

Hình thức biện pháp ẩn dụ

Các hình thức của biện pháp ẩn dụ được thể hiện dưới bốn hình thức sau đây:

  • Ẩn dụ hình thức
  • Ẩn dụ cách thức
  • Ẩn dụ phẩm chất
  • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Ẩn dụ là biện pháp được sử dụng phổ biến trong tiếng Việt. Phép ẩn dụ có nhiều dạng và có nhiều chức năng khác nhau. Ẩn dụ có thể được sử dụng cùng với các biện pháp khác như so sánh hoặc nhân hoá… để nâng cao hiệu quả biểu đạt.

biện pháp tu từ ẩn dụ
Sử dụng biện pháp ẩn dụ giúp tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Tác dụng

Trong các tác phẩm văn học, ca dao, tục ngữ, thơ văn từ xưa đến nay thường sử dụng phép tu từ ẩn dụ. Ẩn dụ trở thành phép tu từ phổ biến giúp tăng thêm sức biểu cảm cho câu văn, câu thơ. Bên cạnh đó, phép ẩn dụ còn rất giàu hình ảnh, mang tính hàm súc và biểu cảm cao, giúp người đọc, người nghe cảm thấy hấp dẫn và lôi cuốn hơn.

Ví dụ

  • “Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” 

(Trích “Về thăm nhà Bác – Nguyễn Đức Mậu”)

  • “Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm” 

(Đêm nay bác không ngủ – Minh Huệ)

  • “Thuyền đi để bến đợi chờ

Tình đi nghĩa ở bao giờ quên nhau” 

(Ca dao)

Biện pháp tu từ hoán dụ

Hoán dụ là biện pháp tu từ khá đặc biệt và được xem là biện pháp khó nhận biết nhất trong số những phép tu từ mà ngữ pháp Việt Nam đang sử dụng.

Khái niệm

“Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên hiện tượng, sự vật, khái niệm này bằng tên của một hiện tượng, sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.” (Nguồn: Ngữ văn 6)

Các kiểu hoán dụ chính

Có 4 kiểu hoán dụ chính thường được sử dụng trong thơ ca, tiểu thuyết và truyện ngắn mà chúng ta thường gặp gồm:

  • Lấy một bộ phận để chỉ toàn bộ
  • Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng
  • Lấy dấu hiệu của các sự vật để chỉ sự vật
  • Lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
biện pháp tu từ hoán dụ
Hoán dụ được xem là biện pháp khó nhận biết nhất trong các biện pháp tu từ

Tác dụng của phép hoán dụ

Biện pháp hoán dụ có tác dụng như sau:

  • Hoán dụ có tác dụng giúp tăng sức gợi hình, gợi cảm giúp cho sự diễn đạt. Trong văn học, phép tu từ này được sử dụng rất phổ biến.
  • Hoán dụ được dùng để biểu thị mối quan hệ gần gũi, có tính chất tương đồng của những sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác để người đọc dễ dàng liên tưởng hai đối tượng mà không cần so sánh chúng với nhau.
  • Nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ chính là sự liên tưởng, phát hiện ra mối quan hệ gần gũi giữa các sự vật – hiện tượng. Đây cũng chính là đặc điểm mà nhiều người thường nhầm lẫn hoán dụ với ẩn dụ bởi cả hai biện pháp này đều được sử dụng những mối liên hệ tương đồng giữa các sự vật – hiện tượng với nhau.
  • Khác với ẩn dụ, chức năng chủ yếu của biện pháp hoán dụ là giúp người đọc có thể dễ dàng hình dung được sự tương đồng của 2 sự vật – hiện tượng với đầy đủ ý nghĩa mà không cần phải suy nghĩ quá nhiều hay quá phức tạp.
  • Đây là biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong văn học bởi nó thể hiện được nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, vừa thể hiện ở tính cá thể hoá, lại được thể hiện cùng với tính cụ thể cho biểu cảm kín đáo, sâu sắc và nhiều hàm ý.
biện pháp hoán dụ
Ví dụ minh họa về biện pháp hoán dụ

Ví dụ

  • “Bàn tay ta làm nên tất cả, 

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

  • “ Vì sao trái đất nặng ân tình

 Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”.

  •  “Áo chàm đưa buổi phân ly

 Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Biện pháp tu từ nói quá

Chắc chắn chúng ta đã bắt gặp nhiều về việc sử dụng biện pháp nói quá trong các tác phẩm văn học hay trong đời sống thường ngày. Vậy biện pháp nói quá là gì và tác dụng của biện pháp nói quá như thế nào?

Khái niệm

Theo như SGK Ngữ văn 8, thì: “Nói quá là một biện pháp tu từ nhằm phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự việc. Mục đích chính của nói quá chính là tạo ấn tượng, tạo điểm nhấn và tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.”

Thực chất, phóng đại và nói quá không hề xa lạ mà hầu hết ai trong chúng ta đều đã từng sử dụng nhưng chưa nhận ra.

Tác dụng

Trong văn học, nói quá là một biện pháp tu từ được sử dụng có chức năng nhận thức, nói sâu hơn về bản chất đối tượng, nhằm tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh cho người đọc và người nghe.

Biện pháp nói quá trong văn học không phải là nói sai sự thật, nói dối mà chỉ tăng tính chất, sức biểu cảm nhằm gây ấn tượng mạnh cho người đọc. Đôi khi, chúng ta hoàn toàn có thể kết hợp cùng những biện pháp tu từ khác như so sánh vào để câu văn, câu nói thêm sinh động.

Trong giao tiếp, nói quá cũng được sử dụng với chức năng nhấn mạnh bản chất đối tượng. Tuy nhiên tùy vào từng hoàn cảnh, tình huống và đối tượng mà chúng ta nên sử dụng biện pháp nói quá cho thích hợp để tránh gây hiểu lầm không mong muốn.

biện pháp tu từ nói quá
Biện pháp nói quá khác với nói khác và nói sai sự thật

Phân biệt nói quá và nói khoác

Nói quá Nói khoác
Giống nhau Đều phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật và hiện tượng.
Khác nhau Có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng, nhằm tăng sức biểu cảm và sự việc được nói là có thật. Nhằm giúp cho người nghe tin vào những điều không có thật, đây là những hành động có tác động tiêu cực.

Ví dụ

  • “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

  • “Chọc trời khuấy nước mặc dầu

Dọc ngang nào biết trên đầu có ai”

(Nguyễn Du)

  • “Bước qua dòng sông hỏi từng con sóng

Đời người con gái không muốn yêu ai được không?”

Biện pháp tu từ ngữ âm

Biện pháp tu từ ngữ âm cũng đóng vai trò quan trọng trong mỗi tác phẩm nghệ thuật.

Khái niệm

Biện pháp tu từ ngữ âm là cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ một cách nghệ thuật, có giá trị biểu cảm, hình tượng và hấp dẫn hơn (còn được gọi là cách thức tu từ hay phép tu từ).

biện pháp tu từ ngữ âm
Tìm hiểu các biện pháp tu từ ngữ âm trong chương trình Ngữ văn

Những biện pháp tu từ ngữ âm thông dụng

Một số biện pháp tu từ ngữ âm thông dụng gồm có: hài thanh, tượng thanh, điệp đầu, điệp vần, điệp thanh,…

Hài thanh

  • Khái niệm hài thanh là gì?

Hài thanh là biện pháp tu từ được dùng để lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho hài hoà để có thể gợi lên trạng thái, cảm xúc tương ứng với cái được biểu đạt. Ðây là hình thức tổng hợp các yếu tố ngữ âm có thể có cho một mục đích biểu đạt nhất định.

  • Tác dụng phép hài thanh

Biện pháp hài thanh có tác dụng quan trong trong những tác phẩm thơ ca. Bởi thơ ca trong tiếng Việt luôn chú ý đến tính nhạc, có thể xem đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhằm góp phần tạo nên một bài thơ hay. Nhất là những bài thơ có quy định niêm luật chặt chẽ về cả vần và điệu.

  • Ví dụ:

“Gió sao là lạ.Mây khang khác.

Không hiểu hay là nhịp cuối năm.

Hôm qua thì tiếc. Mai thì sợ .

Tuột cương. Trăng cũ lại trăng rằm !”

(Cuối năm – Hữu Thỉnh)

biện pháp tu từ hài thanh
Biện pháp hài thanh kết hợp các âm thanh cho hài hòa với trạng thái và cảm xúc

Tượng thanh

Tượng thanh là biện pháp tu từ trong đó người ta cố tình bắt chước mô phỏng, biểu hiện âm hưởng thực tế khách quan ngoài ngôn ngữ, bằng cách phối hợp những yếu tố ngữ âm có dáng vẻ tương tự lẫn nhau.

Tượng thanh có 2 loại: tượng thanh trực tiếp và tượng thanh gián tiếp

  • Tượng thanh trực tiếp: là bắt chước và mô phỏng những âm thanh bên ngoài.
  • Tượng thanh gián tiếp: là sự kết hợp của nhiều âm tố nhằm tạo nên một ấn tượng âm thanh, nó như tiếng dội lại của hiện thực.

Ví dụ:

  • “Mơ khách đường xa / khách đường xa

Áo em trắng quá / nhìn không ra”

  • “Ðưa người ta không đưa qua sông

Sao có tiếng sóng ở trong lòng

Nắng chiều không thắm không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong” 

(Tống biệt hành -Thâm Tâm )

  • “Ðoạn trường thay lúc phân kỳ

Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh”

(Truyện Kiều -Nguyễn Du )

Hài âm

Hài âm là một biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố tình sử dụng một cách tổng hợp các biện pháp tu từ ngữ âm để tạo nên một sự phù hợp giữa hiệu quả biểu cảm – cảm xúc của âm thanh với nội dung biểu cảm của câu thơ.

Biện pháp hài âm chú ý đến sự hài hoà giữa các mặt đối lập của âm tiết như: 

mở/đóng, cao/thấp, ngắn/dài, mạnh/yếu, trầm/bổng ở những vị trí nhất định để tạo nên âm hưởng.

Ví dụ:

“Đời Trần, quân Nguyên đánh đâu được đấy, đánh được nước Tàu và nửa châu Âu, thế mà ba lần bị ông Trần Hưng Đạo đánh tan. Bình dân như ông Lê Lợi và ông Nguyễn Huệ đã đánh đuổi quân Tàu làm cho nước ta độc lập. Người già như ông Lí Thường Kiệt quá 70 tuổi mà vẫn đánh đông dẹp bắc, bao nhiêu lần đuổi giặc cứu dân.

Thiếu niên như Đổng Thiên Vương, chưa đến 10 tuổi, mà đã ra tay cứu nước, cứu nòi, Trần Quốc Toản mới 15, 16 tuổi đã giúp ông Trần Hưng Đạo đánh phá giặc Nguyên.

Phụ nữ thì có bà Trưng, bà Triệu ra tay khôi phục giang sơn. Những vị anh hùng ấy vì nước, vì dân mà làm nên sự nghiệp kinh thiên động địa. Nhờ những vị dân tộc anh hùng ấy mà nước ta được tự do độc lập, lừng lẫy ở Á Đông.”

biện pháp tu từ hài âm
Biện pháp tu từ hài âm

Điệp âm

Điệp âm là biện pháp mà tác giả sử dụng để cố tình lặp lại một số yếu tố ngữ âm nào đó (phụ âm đầu, vần hoặc thanh) nhằm tạo ra sự cộng hưởng ý nghĩa, có tác dụng tô đậm thêm hình tượng, cảm xúc, gợi liên tưởng, đồng thời giúp cho lời văn, lời thơ thêm tính nhạc. 

Điệp âm có những loại như sau:

  • Điệp phụ âm đầu

Đây là biện pháp tu từ ngữ âm lặp lại phụ âm đầu nhằm tạo ra sự trùng điệp mặt về âm hưởng, tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ. Tùy theo đặc điểm của phụ âm đầu được chọn làm phương tiện mà nó có thể gợi những liên tưởng tinh tế khác nhau.

Ví dụ:

“Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Hay:

“Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên”

biện pháp tu từ điệp âm
Điệp âm, điệp phụ âm đầu và điệp vần là 3 biện pháp tu từ ngữ âm phổ biến
  • Điệp vần

Điệp vần là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó tác giả cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại các âm tiết có phần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu cảm và tăng nhạc tính cho câu thơ.

Điệp vần là một biện pháp tu từ được sử dụng rất phổ biến. Trước hết là trong thơ ca rồi đến ca dao, tục ngữ, thành ngữ, văn xuôi và cả trong giao tiếp hàng ngày. Nói đến điệp vần là trùng điệp cả về âm chính, âm cuối và hầu hết cả thanh điệu.

Trong giao tiếp, nhất là trong sáng tác văn học, biết vận dụng một cách nghệ thuật các hình thức điệp vần sẽ mang đến hiệu quả là làm cho câu thơ có tính nhạc, tính liên tục. Câu thơ có tính nhịp nhàng, uyển chuyển, sinh động và dễ nhớ. Đồng thời điệp vần còn có tác dụng giúp tăng thêm giá trị gợi cảm, sức mạnh biểu đạt, khả năng diễn tả trạng thái, tư tưởng và tình cảm con người.

Ví dụ:

“Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời”

( Tố Hữu )

  • Điệp thanh

Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó tác giả sử dụng lặp lại các thanh điệu cùng nhóm (bằng/trắc) nhằm tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa và tăng tính nhạc cho câu thơ.

Ví dụ:

  • “Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương”

  • “Mục đích thi đua ái quốc là gì?

Diệt giặc đói khổ,

Diệt giặc dốt nát,

Diệt giặc ngoại xâm”

biện pháp tu từ điệp thanh
Tìm hiểu về biện pháp điệp thanh
  • Biện pháp tạo nhịp điệu

Tạo nhịp điệu là biện pháp tu từ ngữ âm được sử dụng phổ biến trong văn xuôi chính luận. Trong đó, tác giả cốt tạo nên một âm hưởng hấp dẫn bằng các hình thức cân đối, nhịp nhàng của lời văn, giúp phần lý luận có sức thuyết phục mạnh mẽ.

Ví dụ:

“Trong Việt Minh, đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái, trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo”

  • Biện pháp tạo âm hưởng

Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm được sử dụng chủ yếu trong văn xuôi nghệ thuật. Trong đó, tác giả phối hợp âm thanh, nhịp điệu của câu văn không phải chỉ tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, du dương mà còn tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình tượng của câu văn.

Ví dụ:

“Mỗi người dân Việt Nam, bất kỳ già, trẻ, trai, gái; bất kì giàu, nghèo, lớn, nhỏ, đều phải trở nên một chiến sĩ đấu tranh trên một mặt trận : Quân sự, Kinh tế, Chính trị, Văn hoá. Thực hiện khẩu hiệu: Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến. Trong cuộc thi đua ái quốc, chúng ta vừa kháng chiến, vừa kiến quốc…”

Biện pháp tu từ liệt kê

Liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không đồng âm nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách sử dụng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật hoặc sự việc,… Mục đích nhằm diễn đạt tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng và chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

Đây được coi là biện pháp tu từ, được sử dụng có tác dụng làm tăng hiệu quả diễn đạt chứ không phải kể lể rườm rà, dài dòng, lặp đi lặp lại trong cách nói và viết.

Ví dụ:

“ Thường là chở chè vối, và thỉnh thoảng cũng có những chuyến chở cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xương và sừng nai hươu, xương gấu, xương hổ.”

(Nguyễn Tuân)

biện pháp tu từ liệt kê
Tìm hiểu về biện pháp tu từ liệt kê

Hy vọng qua bài viết trên đã giúp các bạn nắm rõ hơn về các biện pháp tu từ trong chương trình văn học. Các bạn hãy theo dõi thietbiruaxegiare.net mỗi ngày để biết thêm nhiều kiến thức văn học cũng như cuộc sống thú vị khác nhé!