Sự vật là gì lớp 2, lớp 3? Ví dụ từ chỉ sự vật, bài tập ôn luyện

sự vật là gì

Sự vật là gì? Trong tiếng Việt sự vật được định nghĩa là danh từ, ám chỉ những thứ tồn tại được nhờ nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với cái tồn tại khác. Nói dễ hiểu hơn thì sự vật là những thứ tồn tại hữu hình và con người có thể nhận biết được. Để nắm rõ hơn về khái niệm, vai trò của sự vật, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Sự vật là gì?

Xuyên suốt chương trình học tiếng Việt lớp 2 và lớp 3, kiến thức sự vật là gì còn khá mới, không phải học sinh nào cũng nắm chắc. Chính vì thế, cần hiểu rõ từ ngữ chỉ sự vật là gì sẽ giúp các em có thể làm tốt các bài tập có liên quan. Theo định nghĩa từ chỉ sự vật là gì lớp 2, sự vật là danh từ chỉ con người, đồ vật, cây cối hay có thể là những hiện tượng, khái niệm, đơn vị,…

sự vật là gì
Sự vật có ý nghĩa gì?

Trong từ điển tiếng Việt, sự vật được định nghĩa là danh từ chỉ những thứ tồn tại thông qua nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái tồn tại khác nhau. Do đó, có thể hiểu sự vật là những thứ tồn tại hữu hình, có thể nhận nhận biết. Sự vật hiện tượng là gì? Là một sự kiện xảy ra mà con người có thể quan sát, nhận biết được. Thuật ngữ hiện tượng này thường được giới khoa học sử dụng nhiều. 

Sự vật bao gồm các đặc điểm cụ thể như: 

  • Mô phỏng cụ thể, chính xác các chủ thể thông qua thực tế khách quan.
  • Phản ánh hình ảnh, tính chất.
  • Tồn tại được và có thể nhận biết được.

Từ khái niệm sự vật, có 5 từ chỉ sự vật đó là:

  • Con người, các bộ phận của con người: Bố, mẹ, ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu, thầy cô, chân, tay, tóc…
  • Con vật, các bộ phận của con vật: Chó, mèo, lợn, chuột, gà, trâu, rắn, chân, mắt, mỏ, lông… 
  • Các từ ngữ chỉ thời tiết, thời gian: Mùa hè, mùa thu, tuyết, gió, mưa, nắng,…
  • Các đồ vật, vật dụng hàng ngày: Thước, chảo, nồi, bếp ga,…
  • Những từ ngữ chỉ thiên nhiên: Núi, đồi, suối, biển, mây, sông, ao, rừng,…
sự vật la gì lớp 3
Kiến thức về sự vật có trong trương trình học lớp 2, lớp 3

Sự vật bao gồm những gì?

Các loại từ chỉ sự vật bao gồm các danh từ sau:

Danh từ chỉ người

Danh từ chỉ người nằm trong một phần của danh từ chỉ sự vật: tên riêng, nghề nghiệp, chức vụ của một người. Ví dụ như: Nguyễn Thị Hiền, Bí Thư, Chủ tịch nước…

Danh từ chỉ đồ vật

Là những vật thể được con người sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ như: Quạt, tủ lạnh, bút, thước, nồi, sách, lược,..

Danh từ chỉ con vật

Danh từ chỉ con vật để chỉ những sinh vật tồn tại trên Trái Đất, phải kể đến như con bò, con chó, con chuột, con mèo…

sự vật là gì lớp 2
Ví dụ về danh từ chỉ sự vật

Danh từ chỉ khái niệm

Danh từ chỉ khái niệm là các danh từ chỉ sự vật mà ta không cảm nhận cảm nhận trực tiếp bằng giác quan như tinh thần, ý nghĩa,… Đây cũng là loại danh từ không chỉ vật cụ thể, chất liệu hay đơn vị sự vật cụ thể. 

Danh từ chỉ khái niệm dùng để biểu thị các khái niệm trừu tượng khác như đạo đức, thái độ, khả năng. Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức con người, không cụ thể hóa được.

Danh từ chỉ hiện tượng

Danh từ chỉ sự vật này chúng ta có thể cảm nhận được bằng giác quan. Hiện tượng là tất cả những gì xảy ra trong một khoảng thời gian và không gian. Những hiện tượng tự nhiên mà con người có thể nhận thấy như: Bão lũ, sấm chớp, sét, nắng,… Một số hiện tượng xã hội như: Chiến tranh, nghèo đói, bạo lực…

>> Xem thêm:

Bình minh là gì? Ý nghĩa của bình minh trong cuộc sống

Nguyệt thực là gì? Một năm có bao nhiêu lần nguyệt thực xảy ra?

Danh từ chỉ đơn vị

Có thể hiểu theo hai khía cạnh, theo nghĩa rộng thì danh từ chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị sự vật. Còn hiểu theo căn cứ theo đặc trưng ngữ nghĩa vào phạm vi sử dụng, có thể chia danh từ thành những đơn vị nhỏ hơn, bao gồm:

  • Danh từ chỉ đơn vị tổ chức, hành chính: tỉnh, thôn, trường, xóm, nhóm, lớp, tiểu đội,…
  • Danh từ chỉ đơn vị thời gian: giây, phút, giờ, ngày, buổi, mùa,…
  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: Danh từ này chỉ rõ các loại sự vật, do đó còn được gọi là danh từ chỉ loại. Ví dụ như chiếc, cái, tờ, miếng, bọc, hạt, mẩu, con, giọt,…
  • Danh từ chỉ đơn vị chính xác: Là những danh từ được dùng để đo đếm, tính đếm các sự vật, chất liệu, vật liệu,… như: km, kg, ml, lít,…
  • Danh từ chỉ đơn vị ước chừng: Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại ở dạng tổ hợp, lập thể như đàn, dãy, nhóm, cặp,…
sự vật là gì
Biện pháp tu từ sử dụng cho sự vật

Một số ví dụ, bài tập liên quan đến sự vật

Để giúp các bạn học sinh có thể hiểu rõ hơn về sự vật, bố mẹ có thể bạn tham khảo một số bài tập mẫu dưới đây để luyện cho con mình phản ứng nhanh hơn khi làm bài thi nhé!

Bài tập 1: Liệt kê ra 3 từ chỉ sự vật

  • Từ chỉ người: … (Công an, bác sĩ, công nhân).
  • Từ chỉ đồ vật: … (Xe máy, ô tô, xe đạp).
  • Từ chỉ con vật: … (Con hổ, con mèo, con trâu).
  • Từ chỉ cây cối: … (Cây đa, cây bưởi, cây mía).

Bài tập 2: Tìm các từ chỉ sự vật trong bảng dưới đây

Cô giáo Con mèo Múa Hát Quyển truyện Hài hước
Hoa hồng Cố gắng Chăm chỉ Sách vở Cây dừa
Chạy nhảy Xinh đẹp Mùa đông Màu đỏ Tình yêu

Đáp án: Từ chỉ sự vật trong bảng trên là: Cô giáo, con mèo, sách vở, quyển truyện, mùa đông, cây dừa. 

Bài tập 3: Xác định từ ngữ chỉ sự vật trong các khổ thơ sau: 

Ví dụ 1: Xác định từ ngữ chỉ sự vật so sánh trong khổ thơ sau của nhà văn Huy Cận:

“Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài

Tay em chải tóc

Tóc ngời ánh mai”

Đáp án: từ chỉ sự vật so sánh: răng trắng như hoa nhài, tóc như ánh ban mai. 

Ví dụ 2: Xác định từ ngữ chỉ sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau: 

“Mẹ ốm bé chẳng đi đâu

Viên bi cũng nghỉ, quả cầu không chơi

Súng nhựa bé cất đi rồi

Bé sợ tiếng động nó rung trong nhà

Mẹ ốm bé chẳng đòi quà

Bé thương mẹ cứ đi đi vào”

Đáp án: sự vật được nhân hóa: viên bi, quả cầu

Xác định sự vật là gì là dạng bài luyện từ & câu trong chương trình tiếng Việt lớp 2,3 được nhiều bậc phụ huynh quan tâm, tìm hiểu để ôn luyện cho con em mình. Bên cạnh đó có khá nhiều phụ huynh còn lo lắng chưa biết giải thích, hướng dẫn con làm thế nào. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ phần nào giúp ích cho việc dạy học của cha mẹ trở nên đơn giản, hiệu quả hơn.